Cập nhật gần nhất: 23/08/2026
Trả lời nhanh
Yêu cầu camera giám sát hải quan không nằm trong một văn bản duy nhất. DNCX theo Điều 28a NĐ 134/2016/NĐ-CP (bổ sung bởi NĐ 18/2021/NĐ-CP) và QĐ 247/QĐ-TCHQ. Kho ngoại quan, CFS, ICD, cửa hàng và kho hàng miễn thuế theo NĐ 68/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi NĐ 67/2020/NĐ-CP; hàng miễn thuế thêm TT 82/2026/TT-BTC. Mọi camera IP tại Việt Nam còn phải đáp ứng QCVN 11:2026/BCA từ 01/7/2026. Tra cứu trường hợp cụ thể: 1900 9460.
Lưu ý: INFOVINA là doanh nghiệp tư nhân cung cấp thiết bị và thi công hệ thống camera giám sát — không phải cơ quan hải quan, không trực thuộc và không được cơ quan nhà nước nào uỷ quyền. Trang này tổng hợp các văn bản đang có hiệu lực để doanh nghiệp tiện tra cứu, chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo thời gian. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc trên cổng thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và làm việc trực tiếp với Chi cục Hải quan quản lý.
Bảng tra cứu văn bản pháp lý về camera hải quan
| Số hiệu | Ngày ban hành / hiệu lực | Phạm vi áp dụng | Nội dung liên quan camera | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| QĐ 247/QĐ-TCHQ | 02/03/2022, hiệu lực từ ngày ký; ký bởi Phó Tổng cục trưởng Mai Xuân Thành | Chỉ doanh nghiệp chế xuất (DNCX/EPE) | Vị trí lắp bắt buộc, kết nối trực tuyến, thời hạn khắc phục sự cố, sơ đồ camera, nhật ký vận hành; Phụ lục I: 15 tiêu chí kỹ thuật | Còn hiệu lực tới 8/2026 |
| NĐ 134/2016/NĐ-CP — Điều 28a | Điều 28a bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 NĐ 18/2021 | DNCX | 4 điều kiện giám sát hải quan, gồm camera 24/24, lưu ≥ 12 tháng, kết nối trực tuyến với hải quan | Còn hiệu lực, chưa có văn bản thay thế |
| NĐ 18/2021/NĐ-CP | Bổ sung Điều 28a vào NĐ 134/2016 | DNCX | Căn cứ trực tiếp làm phát sinh nghĩa vụ lắp camera của DNCX | Còn hiệu lực |
| NĐ 35/2022/NĐ-CP | Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế | DNCX | Phải đáp ứng điều kiện tại Điều 28a NĐ 134/2016 trước khi đi vào hoạt động | Còn hiệu lực |
| NĐ 68/2016/NĐ-CP | Điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan | Cửa hàng và kho hàng miễn thuế, kho ngoại quan, CFS, ICD/cảng cạn, địa điểm tập kết – kiểm tra – giám sát tập trung, địa điểm chuyển phát nhanh/bưu chính, kho hàng không kéo dài, kho bảo thuế | Camera 24/24, kết nối trực tuyến, lưu ≥ 6 tháng; kho lạnh miễn camera bên trong; kèm phần mềm quản lý hàng hoá kết nối trực tuyến | Còn hiệu lực (đã sửa đổi). Nghị định thay thế đang hoàn thiện, chưa ban hành |
| NĐ 67/2020/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung NĐ 68/2016 | Như NĐ 68/2016 | Sửa các điều kiện về camera, kết nối và phần mềm quản lý hàng hoá | Còn hiệu lực |
| TT 82/2026/TT-BTC | Hiệu lực 01/7/2026 | Kinh doanh hàng miễn thuế | Doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn qua Cổng thông tin điện tử hải quan; Chi cục Hải quan khu vực có 10 ngày làm việc kiểm tra kết nối. Camera 24/24 bao quát bên trong, cửa sổ, cửa ra vào; lưu ≥ 6 tháng; có phần mềm kết nối trực tuyến | Đang áp dụng |
| TT 48/2026/TT-BCA — QCVN 11:2026/BCA | Ban hành 12/5/2026, hiệu lực 01/7/2026 | Mọi camera IP tại Việt Nam | 11 nhóm yêu cầu an toàn thông tin (mật khẩu khởi tạo duy nhất, quản lý lỗ hổng, cập nhật an toàn, kênh truyền an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân…); hỗ trợ lưu dữ liệu trên máy chủ tại Việt Nam. Rủi ro trung bình: tự công bố hợp quy; rủi ro cao: chứng nhận bên thứ ba, gắn dấu CR | Đang áp dụng, thay QCVN 135:2024/BTTTT. Quản lý: Bộ Công an |
| NĐ 29/2025/NĐ-CP | Từ 01/3/2025 | Tổ chức bộ máy ngành hải quan | Không còn Tổng cục Hải quan; thành Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, 3 cấp; 20 Chi cục khu vực từ 11/6/2025 | Đang áp dụng |
| NĐ 169/2026/NĐ-CP | Hiệu lực 01/7/2026 | Xử phạt vi phạm hành chính về hải quan | Thay thế NĐ 128/2020 và NĐ 102/2021 | Đang áp dụng |
| CV 4111/TCHQ-GSQL | Ngày 27/8/2024 | Kho bãi, địa điểm chịu giám sát hải quan và DNCX | Chấn chỉnh camera không đáp ứng; quá 15 ngày không khắc phục thì đề nghị tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động | Đang áp dụng |
| CV 135/TCHQ-CNTT | Ngày 13/01/2022 | Hướng dẫn kỹ thuật | Ảnh trích xuất từ hệ thống camera ở định dạng JPG, TIF | Đang áp dụng |
| CV 20010/CHQ-GSQL | Ngày 07/8/2026, Cục Hải quan | DNCX | Điều kiện với DNCX vẫn căn cứ Điều 28a NĐ 134/2016 (bổ sung bởi NĐ 18/2021), chưa có văn bản thay thế. Không bảo đảm điều kiện thì không đủ điều kiện áp dụng chính sách thuế khu phi thuế quan | Đang áp dụng |
Đọc bảng trên như thế nào
Nguyên tắc: xác định loại hình trước, tra văn bản sau. DNCX đọc tuyến Điều 28a NĐ 134/2016 → NĐ 18/2021 → QĐ 247/QĐ-TCHQ → CV 20010/CHQ-GSQL, chi tiết tại camera hải quan DNCX/EPE. Kho ngoại quan, CFS, ICD, địa điểm tập kết – kiểm tra – giám sát tập trung đọc tuyến NĐ 68/2016 → NĐ 67/2020 → CV 4111/TCHQ-GSQL; xem camera kho ngoại quan. Hàng miễn thuế thêm TT 82/2026/TT-BTC, xem camera cửa hàng miễn thuế. Thiết bị mua mới đều phải đối chiếu QCVN 11:2026/BCA.
3 nhầm lẫn thường gặp khi trích dẫn văn bản
Ghi nhầm “Nghị định 68/2020”
Số hiệu đúng là NĐ 68/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 67/2020/NĐ-CP. Nhầm do ghép năm của nghị định sửa đổi vào số hiệu gốc.
Tưởng QĐ 247 áp dụng cho mọi kho bãi
QĐ 247/QĐ-TCHQ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất. Kho ngoại quan, CFS, ICD, cửa hàng miễn thuế theo NĐ 68/2016 và NĐ 67/2020, lưu 6 tháng chứ không phải 12 tháng.
Vẫn ghi “Tổng cục Hải quan”
Từ 01/3/2025 theo NĐ 29/2025/NĐ-CP không còn Tổng cục Hải quan. Cơ quan hiện nay là Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, làm việc với doanh nghiệp qua Chi cục Hải quan khu vực. Văn bản cũ giữ nguyên số hiệu, nhưng công văn gửi đi phải ghi đúng tên cơ quan hiện hành.
Thời hạn khắc phục sự cố. Với DNCX: thiết bị ≤ 10 ngày làm việc, đường truyền ≤ 03 ngày làm việc; khi mất kết nối phải ghi chép thủ công và thông báo hải quan. Quá 15 ngày không khắc phục thì bị đề nghị tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động (CV 4111/TCHQ-GSQL).
Từ văn bản đến hệ thống thực tế
Bước tiếp theo là chuyển yêu cầu thành cấu hình thiết bị, sơ đồ vị trí và hạ tầng kết nối — xem tiêu chuẩn kỹ thuật camera hải quan và kết nối camera với hải quan. INFOVINA khảo sát hiện trạng, đối chiếu từng yêu cầu với hệ thống đang có và chỉ ra điểm còn thiếu. Hotline 1900 9460, Zalo 0914636345.
Miễn trừ trách nhiệm. Nội dung trang này mang tính tham khảo. Đề nghị đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng và trao đổi với Chi cục Hải quan khu vực quản lý cho trường hợp cụ thể.
Model nào thực sự đáp ứng đủ 15 tiêu chí?
Sau khi rà soát danh mục đang phân phối theo từng dòng của Phụ lục I, chúng tôi chỉ còn lại hai model qua được đủ 15 tiêu chí. Điểm chết là tiêu chí 10 — chống ngược sáng 146 dB: camera ngoài trời phổ thông chỉ đạt 120 dB nên trượt ngay dòng này. Tự đối chiếu camera của bạn với 15 tiêu chí →
Đây là bài viết tham khảo của INFOVINA — một doanh nghiệp tư nhân. Chúng tôi không phải cơ quan hải quan và không được cơ quan nhà nước nào uỷ quyền. Nội dung là cách hiểu của chúng tôi về các văn bản đang có hiệu lực, không phải tư vấn pháp lý và có thể còn thiếu sót. Để có thông tin chính xác nhất, doanh nghiệp vui lòng đối chiếu văn bản gốc và liên hệ Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp. Xem tuyên bố miễn trừ trách nhiệm.